Kết quả của phản ứng hóa học giữa glucozo + cu(oh)2 ở nhiệt độ thường

0
18
glucozo + cu(oh)2 ở nhiệt độ thường

Hóa học là một trong những bộ môn hấp dẫn, có thể lý giải nhiều phản ứng khoa học trong đời sống. Một trong những phản ứng hóa học thú vị, nhận được nhiều sự quan tâm của bạn đọc là glucozo + cu(oh)2 ở nhiệt độ thường. Cùng tìm hiểu những thông tin thú vị về hai loại hóa chất này ngay dưới đây bạn nhé!

Glucozo + cu(oh)2 ở nhiệt độ thường

Khi cho glucozo + cu(oh)2 ở nhiệt độ thường bạn sẽ nhận được một kết tủa có màu xanh lam. Đây là màu sắc có sẵn của hợp chất hóa học này, tuy nhiên khi tác dụng với Glucozơ màu sắc sẽ trở nên đậm hơn và tạo kết tủa.

Tìm hiểu về hợp chất Cu(OH)2

Đồng (II) Hiđroxit là một hợp chất có công thức hóa học là Cu(OH)2 là một chất rắn có màu xanh lam hay lục – lam, không tan trong nước. Tuy nhiên dễ tan trong dung dịch axit, amoniac đặc và chỉ tan trong dung dịch NaOH 40% ở nhiệt độ cao, khi đun nóng.

glucozo + cu(oh)2 ở nhiệt độ thường

Một số thuộc tính cơ bản như sau:

  • Khối lượng mol: 97,561 g/mol.
  • Khối lượng riêng: 3,368 g/cm3, rắn.
  • Điểm nóng chảy: 80 °C (phân hủy thành CuO).
  • Độ hòa tan: Không hòa tan trong ethanol; hòa tan trong NH4OH, KCN.

Dung dịch Cu(OH)2 còn có tên gọi khác là Schweizer’s reagent với khả năng hòa tan cellulose. Tính chất này được tận dụng để sản xuất rayon, cellulose fiber.

Bên cạnh đó Cu(OH)2 cũng được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thủy sinh. Dùng để tiêu diệt các ký sinh trùng tồn tại trên da cá, ví dụ: cá biển, nhung biển, sán,….Tuy nhiên bạn không nên sử dụng quá nhiều và với liều lượng lớn, do hợp chất đồng hòa tan trong nước cũng dẫn đến hệ quả tử vong cao cao ở cá. Ngoài ra dung dịch đồng Hidroxit cũng có thể sử dụng thay thế thuốc diệt nấm.

Glucozo là gì?

Tên gọi của dung dịch hóa học này bắt nguồn từ tiếng Pháp và tiếng Hy Lạp. Có nghĩa là “ngọt”, đặc biệt vị ngọt được miêu tả là vị của rượu chưa lên men.

Glucozơ có nguồn gốc chủ yếu từ thực vật. Ngoài ra bạn cũng có thể tìm thấy hợp chất này trong quá trình quang hợp từ nước và CO2 của tảo biển. Trong quá trình chuyển hóa năng lượng, glucozơ là nguồn nguyên liệu vô cùng quan trọng để hô hấp tế bào.

glucozo + cu(oh)2 ở nhiệt độ thường

Ngoài ra đối với thực vật, nó được lưu trữ chủ yếu ở dạng tinh bột và dạng cellulose. Trong cơ thể động vật nó được lưu trữ trong glycogen. Có thể thấy Glucozo là dung dịch hóa học tồn tại dưới mọi dạng vật chất, bạn có thể dễ dàng tìm thấy ngay trong đời sống hàng ngày.

Đặc biệt dung dịch Glucose 5% được sử dụng như một loại thuốc thiết yếu trong y tế. Được tổ chức Y Tế Thế Giới công nhận. Ngoài ra nó còn được dùng làm thuốc tăng lực.

Trong nền công nghiệp, glucozơ được ứng dụng để tráng gương, tráng ruột phích. Đối với công nghiệp thực phẩm glucozơ là một loại chất bảo quản được sử dụng khá phổ biến. Giúp các hỗn hợp có pha đường không bị hiện lên các hạt đường nhỏ. Hỗ trợ quá trình làm bánh kẹo lâu bị khô và giữ được độ mềm. Khi làm kem bạn cũng có thể sử dụng như một nguyên liệu để không bị hồi đường.

Hy vọng với những thông tin được bật mí về kết quả của phản ứng hóa học giữa glucozo + cu(oh)2 ở nhiệt độ thường bạn đã hiểu rõ hơn về những ứng dụng của loạt phản ứng này trong đời sống. Đồng thời có thêm hiểu biết về hai hợp chất phổ biến này, để ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây